Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH SAKURAI VIỆT NAM
Mã số doanh nghiệp: 2801157817
Địa chỉ: Lô F2, Khu F, Khu CN Lễ Môn, Phường Quảng Hưng, Thành phố Thanh Hóa
Website: https://sakuraivietnam.com/
Năm báo cáo: 2025
Người phụ trách báo cáo: Nguyễn Thị Huệ – Trưởng phòng hành Chính – Nhân sự
1. GIỚI THIỆU CHUNG
Phát thải khí nhà kính (KNK) là một trong những yếu tố góp phần gây biến đổi khí hậu toàn cầu. Với cam kết phát triển bền vững, công ty chúng tôi thường xuyên theo dõi và đánh giá lượng khí thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, đồng thời thực hiện các biện pháp giảm nhẹ phát thải.
2. BẢNG BÁO CÁO CHỈ SỐ PHÁT THẢI KNK HÀNG NĂM CỦA CÔNG TY
Nhằm giúp cơ quan quản lý, nhà đầu tư cùng các đối tác hữu quan để dễ dàng theo dõi lượng phát thải KNK hiện tại của daonh nghiệp cũng như kết quả đạt được trong nỗ lực giảm thiểu lượng carbon để chuyển đổi sang kinh tế xanh và phát triển bền vững.
Bảng báo cáo chỉ số phát thải KNK hàng năm của Công ty
Số liệu khí thải nhà kính từ tháng 1/2025 đến tháng 12/2025 (tCO₂e ).
Đơn vị: tCO2e
| Năm | 2025 | 2024 | 2023 | Năm cơ sở 2022 |
| Phạm vi 1 | 66,12 | 68,71 | 71 | 70 |
| Phạm vi 2 | 14.446,01 | 14.290,5 | 12.615,9 | 13.650,9 |
| Phạm vi 3 | 43,81 | 7.239,6 | 8.538,0 | 8.245,9 |
| Tổng lượng Carbon ròng | 14.555,95 | 21.598,8 | 21.224,73 | 21.967,23 |
| Cân bằng carbon (Carbon offsets) | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Khấu trừ lượng phát thải giảm thiểu (*) | 2.102,4 | 2.163,7 | 1520,5 | 0 |
| Tổng lượng phát thải cuối cùng | 12.453,55 | 19.435,88 | 19.704,19 | 21.967,23 |
| Tỷ lệ % giảm so với năm cơ sở | -43% | -13% | -11% | 100% |
| (*) Lượng carbon giảm thiểu đạt được từ những sáng kiến, biện pháp của doanh nghiệp như cải tiến công nghệ kỹ thuật, sử dụng năng lượng tái tạo, trồng thêm cây xanh… | ||||
3. PHẠM VI BÁO CÁO
Phạm vi 1 (Scope 1): Phát thải trực tiếp từ các nguồn mà doanh nghiệp sở hữu hoặc kiểm soát (Máy phát, xe tải (dầu DO); hoạt động xử lý nước thải; máy cắt cỏ (xăng); hệ thống làm lạnh (R410; R22).
Phạm vi 2 (Scope 2): Phát thải gián tiếp từ việc tiêu thụ điện năng mua từ bên ngoài.
Phạm vi 3 (Scope 3) – (nếu có): Các nguồn phát thải khác không thuộc phạm vi 1 và 2 (Nước sạch(gián tiếp), xử lý rác thải; tiêu thụ xăng(nhân viên đi lại ngoài công ty).
Ghi chú: tCO₂e là đơn vị quy đổi các loại khí nhà kính (CO₂, CH₄, N₂O…) về CO₂ tương đương.
4. PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
Công ty sử dụng các phương pháp sau để tính toán phát thải khí nhà kính:
Tiêu chuẩn: GHG Protocol / ISO 14064 / Nghị định 06/2022/NĐ-CP
Hệ số phát thải: Theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, IPCC.
Công cụ sử dụng: Thuê tư vấn có chức năng để thực hiện báo cáo kiểm kê KNK hàng năm.
5. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM PHÁT THẢI
Công ty đã và đang thực hiện các biện pháp sau nhằm giảm lượng phát thải KNK:
Sơn phủ phản nhiệt mái nhà xưởng (2018–2021):
Triển khai lớp sơn phản xạ bức xạ mặt trời nhằm giảm nhiệt hấp thụ từ mái tôn, từ đó giảm tải cho hệ thống điều hòa.
• Giảm điện năng trung bình: ~2.288.793 kWh/năm/xưởng (kết quả đo được bằng thiết bị chuyên dụng và phần mềm tính toán)
• Tổng tiết kiệm toàn nhà máy (15 xưởng): ~34.331.895 kWh/năm
• Giảm tiêu thụ điện hệ điều hòa: ~23%, tương đương 13,11% tổng điện năng tiêu thụ
• Thời gian hoàn vốn: ~4,7 năm
• Giảm phát thải CO₂ ước tính: ~24.186 tấn CO₂e/năm
Thay thế hệ thống chiếu sáng bằng đèn LED (6/2021 – 6/2023):
Thay thế 43.003 bóng đèn neon tại khu vực sản xuất, văn phòng, nhà xe bằng đèn LED tiết kiệm điện.
• Tổng chi phí đầu tư: 11,06 tỷ đồng
• Tiết kiệm điện năng: ~2.290.000 kWh/năm
• Tỷ lệ tiết kiệm điện toàn nhà máy: ~9,9% (so với năm 2021)
• Thời gian hoàn vốn: 2,7 năm
• Giảm phát thải CO₂ ước tính: ~1.613 tấn CO₂e/năm
Lắp đặt hệ thống điện mặt trời áp mái (6/2022 – 9/2023):
Triển khai lắp đặt hệ thống PV mái nhà cho toàn bộ 15 xưởng sản xuất.
• Sản lượng điện mặt trời: 3,8 – 4,3 triệu kWh/năm
• Tỷ lệ giảm điện lưới: ~22,5%
• Giảm phát thải khí nhà kính: ~2.919 tấn CO₂e/năm
Bảo trì và nâng cấp hệ thống điều hòa không khí:
Là hạng mục tiêu thụ năng lượng lớn nhất, hệ thống điều hòa được quản lý nghiêm ngặt:
• Kiểm tra rò rỉ gas bằng thiết bị chuyên dụng
• Lập kế hoạch thay dần các máy sử dụng môi chất lạnh truyền thống bằng loại thân thiện môi trường
• Giai đoạn 1 (5/2024–7/2024): Thay thế máy nén tại 5 xưởng, chi phí: 3,6 triệu đồng
• Giai đoạn tiếp theo dự kiến triển khai đồng bộ trong toàn hệ thống
Tuyên truyền và đào tạo nhân viên về tiết kiệm điện, giảm phát thải:
Đào tạo và tuyên truyền cho toàn thể người lao động hàng năm để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong Công ty và cộng đồng.
6. CAM KẾT VÀ ĐỊNH HƯỚNG TRONG TƯƠNG LAI
Chúng tôi cam kết minh bạch thông tin phát thải khí nhà kính và liên tục cải tiến hoạt động để góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Trong những năm tới, công ty hướng đến:
Xây dựng kế hoạch giảm phát thải phù hợp với chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu
Tích cực tham gia thị trường carbon (nếu có)
Thực hiện kiểm kê định kỳ và cập nhật số liệu công khai hàng năm trên website của doanh nghiệp.
